cảo thơ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tập giấy nháp thơ: Một tập hợp các bản thảo, bản nháp chứa các bài thơ chưa hoàn chỉnh, đang trong quá trình chỉnh sửa, sáng tác của tác giả.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà nghiên cứu phát hiện một cuốn cảo thơ của nhà thơ Xuân Diệu trong di cảo. (Nhà nghiên cứu phát hiện một cuốn bản thảo nháp thơ của nhà thơ Xuân Diệu trong di cảo.)
- Anh ấy cất giữ cảo thơ từ thời sinh viên như một kỷ niệm quý giá. (Anh ấy cất giữ tập bản nháp thơ từ thời sinh viên như một kỷ niệm quý giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lật giở từng trang cảo thơ": Hành động xem, đọc kỹ lưỡng tập bản thảo thơ.
- Nhà phê bình chăm chú lật giở từng trang cảo thơ để tìm hiểu quá trình sáng tác. (Nhà phê bình chăm chú xem từng trang bản nháp thơ để tìm hiểu quá trình sáng tác.)
Biến thể và từ gần giống
- Bản thảo (danh từ): Bản viết tay hoặc đánh máy đầu tiên của một tác phẩm trước khi in ấn.
- Bản nháp (danh từ): Bản viết sơ bộ, còn nhiều chỗ cần sửa chữa.
- Di cảo (danh từ): Toàn bộ tác phẩm, bản thảo còn lại của một tác giả sau khi qua đời (có thể bao gồm cảo thơ).
Từ đồng nghĩa
- Tập nháp thơ: Tập giấy ghi chép các bài thơ còn ở dạng phác thảo.
- Tập bản thảo thơ: Tập hợp các bản viết đầu tiên của các bài thơ.
Lưu ý sử dụng
- Từ cảo thơ thường được dùng trong ngữ cảnh văn chương, học thuật, nghiên cứu về di sản sáng tác của các nhà thơ. Đây là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Từ này chỉ tập trung vào thể loại thơ. Đối với các thể loại văn xuôi, người ta thường dùng từ bản thảo hoặc bản nháp đơn thuần.
- tập giấy nháp thơ